banner

ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ NHA TRANG

Thứ hai, 18/11/2019, 16:30 GMT+7

TMMC_Logo

    SỞ Y TẾ KHÁNH HÒA

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ NHA TRANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

   

Nha Trang, ngày 01 tháng 10 năm 2019

                      

ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI CỦA 

BỆNH  VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ NHA TRANG

       

Căn cứ quyết định số 6858/QĐ-BYT ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam ngày 18 tháng 11 năm 2016. Bộ tiêu chí bao gồm 83 tiêu chí phiên bản 2.0 chính thức.

* KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 82/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 99%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 297 (Có hệ số: 320)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.60

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

2

9

22

34

15

82

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

2.44

10.98

26.83

41.46

18.29

82

 

5. TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

 

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá năm 2019

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

5

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

 

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

5

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

5

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

5

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

4

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

4

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

 

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

5

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

5

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

4

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

5

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

 

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

4

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

3

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

 

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

5

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

0

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

5

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

5

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

 

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

 

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

5

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

3

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

4

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

 

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

4

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

5

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

3

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

 

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

4

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

5

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

4

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

 

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

4

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

4

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

4

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

 

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

 

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

4

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

5

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

 

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

5

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

 

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

4

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

 

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

2

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

3

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

 

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

2

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

3

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

4

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

3

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

4

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

 

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

2

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

 

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

1

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

4

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

3

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

1

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

 

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

2

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

 

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

3

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

4

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

3

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

4

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

 

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

2

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

2

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

 

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

 

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

3

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

4

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

4

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

 

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

2

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành

 các giải pháp khắc phục

4

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

5

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

4

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

 

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

4

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA (5)

 

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

 

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

3

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

4

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

2

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

2

 

6.  BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

 

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

1

8

9

4.44

18

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

0

3

3

4.50

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

0

2

3

4.60

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

0

2

3

4.60

5

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

0

3

8

3

4.00

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

0

1

1

1

4.00

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

1

1

1

4.00

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

0

3

1

4.25

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

1

3

0

3.75

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

2

6

13

12

2

3.17

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

0

1

1

4.50

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

0

1

1

4.50

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

1

1

0

3.50

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

1

3

2

0

3.17

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

1

2

2

0

3.20

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

1

1

1

0

3.00

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

2

0

2

1

0

2.40

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

3

3

0

3.50

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

2

0

0

0

2.00

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

1

4

5

1

3.55

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

0

1

2

0

3.67

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

1

1

2

1

3.60

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

2

1

1

0

2.75

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

1

1

1

0

3.00

3

 

 

* ĐÁNH GIÁ

I. Phần A: Hướng đến người bệnh

1. A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh

a/ Kết quả đạt được:         

    Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn người bệnh 

    Bệnh viện đã thực hiện cải cách các thủ tục hành chính trong Quy trình khám bệnh ngoại trú, đón tiếp người bệnh, chỉ dẫn, hướng dẫn rõ ràng, đã làm giảm thời gian khám chữa bệnh và nâng cao mức độ hài lòng người bệnh, cụ thể gồm; 

- Việc bố trí các biển báo, biển hiệu và chỉ dẫn đã được làm rất chỉnh chu trong quá trình thi công và xây dựng bệnh viện. Đã lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo chỉ dẫn tại các trục đường chính hoặc ngã rẽ và bên ngoài khuôn viên của bệnh viện. Kích thước bảng biểu, biển hiệu sơ đồ phù hợp với giới hạn tầm nhìn, không bị khuất hoặc khó đọc, màu sắc, ký hiệu rõ ràng, chữ viết in to rõ dễ đọc. Bản thân sơ đồ chỉ dẫn dựa trên sơ đồ kết cấu của tòa nhà nhưng được điều chỉnh đảm bảo cho người đọc dễ hiểu. Đặc biệt có chỉ dẫn rõ vị trí đứng của người bệnh. Tất cả tập trung vào việc đơn giản hóa và thân thiện với người bệnh, đảm bảo chỉ dẫn, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể cho người bệnh. Từ đó giúp làm giảm thời gian đi khám chữa bệnh, giảm tình trạng quá tải và nâng cao mức độ hài lòng người bệnh. Tạo dựng môi trường bệnh viện thân thiện đảm bảo người bệnh dễ dàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ.  

- Các bàn tiếp đón và hướng dẫn được bố trí ở vị trí thuận tiện cho người bệnh dễ tiếp cận, có biển hiệu rõ ràng. Đội ngũ nhân viên hướng dẫn mặc đồng phục và mang biển tên để người bệnh dễ nhận biết, thành thạo thông tin về bệnh viện, đảm bảo về chuyên môn; thường xuyên được tập huấn kỹ năng giao tiếp, đảm bảo hỗ trợ tận tình và giúp đỡ chỉ dẫn cho người bệnh.  

- Bệnh viện luôn cải tiến các thủ tục hành chính để thực hiện tốt Chỉ thị 05/CT-BYT năm 2012 và Quyết định 1313/QĐ-BYT về việc cải tiến quy trình khám bệnh và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Xây dựng và công bố quy trình khám bệnh đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu dành cho đối tượng BHYT và không có BHYT. Quy trình khám bệnh được cập nhật thông tin, có sơ đồ chỉ dẫn, bố trí đúng nơi dễ nhìn, dễ thấy.  

- Người bệnh được hỗ trợ và được vận chuyển một cách phù hợp với mức độ và tình trạng bệnh lý của người bệnh trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện. Bệnh viện có đầy đủ hệ thống các phương tiện vận chuyển để tại khu vực phòng chờ hoặc khu vực người bệnh cần được hỗ trợ bằng các phương tiện vận chuyển phù hợp. Phân công và bố trí nhân viên hỗ trợ, dẫn người bệnh đi làm các cận lâm sàng đổi với người bệnh nặng được vận chuyển bằng phương tiện vận chuyển. 

- Đảm bảo tất cả các Khoa/Phòng trong toàn viện đều có đầy đủ bảng tên phòng, tên khoa, tên buồng bệnh và nhân viên y tế và có sự đồng nhất trong toàn bệnh viện. Bảng tên khoa phòng có đầy đủ tiếng Việt, tiếng Anh.         

- Đảm bảo sự tiện nghi về cơ sở vật chất tại nơi chờ khám để người bệnh sử dụng với hệ thống máy lạnh, quạt hơi nước đảm bảo thoáng mát vào mùa hè, hệ thống màn hình Media Sam sung với nhiều thông tin bổ ích về các chính sách y tế, về cách phòng ngừa bệnh tật để tự bảo vệ sức khỏe. Tạo cho người bệnh cảm giác thoải mái, dễ chịu khi chờ đợi sử dụng các dịch vụ y tế. Phân công bộ phận bảo trì thường xuyên kiểm tra tình trạng các vật dụng, thiết bị tại phòng chờ để có biện pháp khắc phục kịp thời. 

- Người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế đượcđảm bảo tất cả các lối đi đều có mái che trong toàn bệnh viện.         

- Tính toán được thời gian chờ đợi để sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người bệnh. Xây dựng được các phương án, biện pháp cải tiến nhằm giảm thời gian chờ khám đến mức thấp nhất. Góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho người bệnh. Giảm được thời gian chờ khám từ đó góp phần tăng sự thoải mái, sự hài lòng của người bệnh khi đế sử dụng dịch vụ y tế. Cam kết chất lượng về thời gian chờ đợi sử dụng dịch vụ y tế trong quá trình khám bệnh.         

- Đảm bảo cấp cứu người bệnh kịp thời và hiệu quả, giảm thiểu tối đa những sai sót sự cố có thể xảy ra. Tránh việc xử trí chậm trễ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Hệ thống cấp cứu của bệnh viện được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, thuốc, trang thiết bị y tế, có quy định về cấp cứu, hội chẩn, cứu chữa người bệnh kịp thời. Hệ thống cấp cứu được kiểm tra, theo dõi thường xuyên và có bảng đánh giá tình hình cấp cứu định kỳ.

b/ Tồn tại, hạn chế:         

- Bệnh viện chưa áp dụng được hệ thống công nghệ thông tin, tự động tính toán thời gian trung bình của một lượt khám bệnh theo ngày cho toàn bộ các người bệnh khám và làm kết quả cận lâm sàng.

2. A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh

a/ Kết quả đạt được:         

- Tất cả người bệnh được nằm mỗi người một giường bệnh trong phạm vi bên trong các buồng bệnh.        

- Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện.         

- Đảm bảo sự tiện nghi về cơ sở vật chất tại nơi chờ khám, tạo cho người bệnh cảm giác thoải mái, dễ chịu khi chờ đợi sử dụng dịch vụ y tế. Các phòng chờ tại bệnh viện có đầy đủ ghế chờ phục vụ bệnh nhân, đặc biệt trong năm 2019, Bệnh viện đã trang bị thêm hệ thống quạt máy, Màn hình Media Sam sung với các chuyên mục những thông tin nổi bật, đáng quan tâm mà bệnh viện muốn truyền tải đến người dân,  bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân gồm các thành tựu hay, kỹ thuật mới trong khám, chữa bệnh, những quy định mới, chính sách mới…và các chương trình bệnh viện triển khai để hỗ trợ người bệnh, thân nhân người bệnh khi đến khám và điều trị tại bệnh viện…; hoạt động thường xuyên tại tất cả các phòng chờ thuộc khu khám bệnh trong toàn viện.       

- Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt với quần áo người bệnh được thay hằng ngày, quần áo được cung cấp phù hợp với kích cỡ người bệnh. Có chăn, ga, gối, đệm sạch sẽ, bảo đảm mỗi giường bệnh có một tủ đầu giường.         

- Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý.         

- Có phòng vệ sinh trong các buồng bệnh.         

- Bệnh viện đang triển khai xin phê duyêt của Bộ y tế để triển khai Khoa Y học cổ truyền-Phục hồi chức năng của bệnh viện có phòng tập phục hồi chức năng và đầy đủ các dụng cụ tập luyện cho người bệnh.

b/ Tồn tại, hạn chế:         

- Bệnh viện chưa có các khu nhà khách (hoặc nhà trọ) phục vụ cho các đối tượng người bệnh, người nhà người bệnh nếu có nhu cầu được lưu trú trong hoặc gần khuôn viên bệnh viện (hoặc bảo đảm cung cấp giường tạm cho người nhà người bệnh nếu có nhu cầu lưu trú qua đêm).

3. A3. Môi trường chăm sóc người bệnh

a/ Kết quả đạt được:         

- Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp với đồ đạc, tư trang của nhân viên để gọn gàng, không gây cản trở lối đi. Có tủ đựng đồ cá nhân cho người bệnh tại tất cả các giường bệnh, bảo đảm mỗi người bệnh có một tủ.

b/ Tồn tại, hạn chế:         

- Cây xanh trong khuôn viên bệnh viện chưa nhiều         

- Chưa cung cấp két an toàn dành cho người bệnh, người nhà người bệnh hoặc có dịch vụ ký gửi tiền/tư trang/đồ đạc giá trị cho người bệnh.

4. A4. Quyền và lợi ích của người bệnh

a/ Kết quả đạt được:         

- Các ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi của người bệnh được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời. Bệnh viện có phân tích và chia nhóm các vấn đề người bệnh thường xuyên phàn nàn, thắc mắc, tần số các khoa/phòng hoặc nhân viên y tế có nhiều người bệnh phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi để có giải pháp xử lý hoặc xác định vấn đề ưu tiên cải tiến. Xác định được nguyên nhân phàn nàn, thắc mắc xảy ra do lỗi cá nhân hoặc lỗi hệ thống.         

- Thông tin về giá dịch vụ Y tế, giá thuốc, vật tư…được đăng tải công khai trên website của bệnh viện.         

- Bệnh viện sử dụng bộ công cụ đánh giá sự hài lòng người bệnh toàn diện các khía cạnh, được xây dựng có tính khách quan, tin cậy cao, xác định được những vấn đề người bệnh chưa hài lòng. Phân tích được sự hài lòng của người bệnh theo từng khoa khám và điều trị, có công bố tỷ lệ hài lòng của người bệnh cho toàn thể nhân viên y tế trong toàn viện.         

- Người bệnh được tôn trọng bí mật riêng tư với buồng bệnh chia hai khu vực riêng biệt cho người bệnh nam và nữ.

- Có khu vực thay đồ được che chắn kín đáo khi thực hiện chiếu/chụp/thăm dò chức năng. 

b/ Tồn tại, hạn chế:  

- Bệnh viện là đơn vị y tế tư nhận cho nên tiêu chí người bệnh được hưởng lợi về xã hội hóa y tế chưa thực hiện được.       

- Bệnh viện chưa phát hành thẻ thanh toán điện tử cho người bệnh dùng nội bộ trong bệnh viện để giúp người bệnh sử dụng thẻ thanh toán điện tử nội bộ để thanh toán các chi phí điều trị và không phải trả tiền mặt cho bất kỳ khoản nào khác tại bệnh viện. Các thông tin chi phí được lưu trong thẻ và in cho người bệnh khi kết thúc đợt khám/điều trị.   

II. Phần B: Phát triển nguồn nhân lực

a/ Kết quả đạt được:

1. B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực Bệnh viện         

- Bệnh viện đã xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực y tế với các mục tiêu và chỉ số cụ thể, rõ ràng hàng năm. Bệnh viện đã triển khai đầy đủ các nội dung trong bản kế hoạch với những chính sách riêng nhằm thu hút, ưu đãi nguồn nhân lực y tế. Bệnh viện thường xuyên tiến hành đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm để rà soát, điều chỉnh, bổ sung những vấn đề còn tồn tại ít nhất 1 lần 1 năm.         

- Bệnh viện bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực y tế. Bệnh viện đã xây dựng “Đề án vị trí việc làm dựa vào danh mục vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Y tế” bảo đảm đầy đủ các lĩnh vực theo chức năng hoạt động của bệnh viện với số lượng nhân lực phù hợp.         

- Bệnh viện có đầy đủ số lượng người làm việc và bảo đảm đầy đủ các cơ cấu chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm. Bệnh viện tiến hành đánh giá kết quả thực hiện công việc hàng năm của các vị trí việc làm để nhằm tiến hành sửa đổi, bổ sung kịp thời.

2. B2. Chất lượng nguồn nhân lực         

- Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp. Nhân viên chuyên môn bệnh viện viết được các hướng dẫn chẩn đoán điều trị và các quy trình chuyên môn. Bệnh viện có các hình thức tự đào tạo và khuyến khích việc truyền đạt kinh nghiệm từ các nhân viên y tế có trình độ và kinh nghiệm cho các nhân viên khác.         

- Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức. Đánh giá hài lòng người bệnh cho kết quả tốt về thái độ ứng xử, giao tiếp, y đức của nhân viên y tế. Bệnh viện có cá nhân/sự việc tiêu biểu về y đức, được các phương tiện truyền thông ca ngợi, biểu dương; là tấm gương sáng cho các cá nhân/bệnh viện khác học tập.         

- Bệnh viện có cơ chế, chính sách thu hút, tuyển dụng và duy trì nguồn nhân lực y tế có chất lượng làm việc ổn định, lâu dài và yên tâm cống hiến. Bệnh viện cử đầy đủ các chức danh nghề nghiệp đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và bố trí vị trí việc làm phù hợp cho nhân viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.

3. B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc         

- Nhân viên được hưởng đầy đủ chế độ tiền lương, phụ cấp theo đúng quy định của Nhà nước. Bệnh viện đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và công khai trong toàn viện.         

- Bệnh viện bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế. Bệnh viện có tiến hành khảo sát/đánh giá định kỳ về mức độ hài lòng của nhân viên y tế với các điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện việc làm, bảo hộ lao động… và kết quả đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên y tế rất cao.         

- Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được bệnh viện quan tâm và cải thiện. Bệnh viện tổ chức các hình thức. Tham quan tập thể cho nhân viên thường xuyên hàng năm. Bệnh viện thường xuyên tổ chức các hoạt động/phong trào thể thao và văn hóa văn nghệ, giải trí, động viên tinh thần cho nhân viên y tế.         

- Bệnh viện đã tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế. Bệnh viện đã xây dựng các tiêu chí cụ thể về tăng lương, khen thưởng, bổ nhiệm, kỷ luật nhân viên và công bố công khai cho toàn thể nhân viên được biết.

4. B4. Lãnh đạo Bệnh viện         

- Bệnh viện luôn triển khai, phổ biến toàn bộ các văn bản tới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có liên quan đến văn bản đó. Bệnh viện có xây dựng quy trình cụ thể triển khai thực hiện các văn bản; có tiến hành đánh giá, sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện văn bản.         

- Bệnh viện luôn bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện. Toàn bộ cán bộ quản lý có đủ năng lực cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.         

- Bệnh viện có đầy đủ các vị trí lãnh đạo theo quy định và theo quy hoạch của bệnh viện. Các cán bộ trong diện quy hoạch có trình độ quản lý, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu vị trí quản lý.

b/ Tồn tại, hạn chế:         

-  Tỷ lệ “người quản lý” có thể giao tiếp thông thường bằng tiếng Anh (hoặc có chứng chỉ Anh văn B trở lên) chiếm ít nhất 70% tổng số “người quản lý” của bệnh viện (nếu giao tiếp được bằng tiếng dân tộc với đồng bào địa phương được tính như ngoại ngữ

- Hồ sơ sức khỏe của toàn bộ nhân viên bệnh viện chưa được quản lý bằng công nghệ thông tin và chưa thể chiết xuất ra được các biểu đồ, diễn biến tình trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật của nhân viên.

III. Phần C: Hoạt động chuyên môn

1. C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ

a/ Kết quả đạt được         

- Bệnh viện có đội ngũ bảo vệ được đào tạo chuyên nghiệp, có các chứng chỉ đào tạo.         

- Phòng Bảo vệ được trang bị các thiết bị dùng trong công tác an ninh bệnh viện đầy đủ.         

- Camera giám sát trang bị toàn bệnh viện nhưng đã có tại các vị trí quan trọng trong bệnh viện .         

- Bệnh viện không để xảy ra sự việc người bên ngoài bệnh viện hành hung người bệnh/người nhà người bệnh/nhân viên y tế mà không được bảo vệ can thiệp kịp thời.         

- Nhân viên bảo vệ của bệnh viện được tập huấn PCCC hằng năm.         

- Bệnh viện luôn có phương án phòng chống cháy nổ, sơ tán thoát nạn, cứu người (đặc biệt đối với người bệnh không có khả năng tự thoát nạn), cứu trang thiết bị y tế, tài sản và chống cháy lan.         

- Thiết kế bệnh viện có cửa thoát hiểm và cầu thang thoát hiểm khẩn cấp         

- Các họng nước cứu hỏa trong bệnh viện bảo đảm luôn sẵn có nước.         

- Có chuông báo cháy, đèn khẩn cấp.

b/ Tồn tại hạn chế         

- Nhân viên của bệnh viện chưa được trang bị thẻ từ, có tên, ảnh, mã số cán bộ.         

- Các khoa, hành lang… chưa được trang bị khóa từ/khóa số luôn trong trạng thái đóng; chỉ được mở bằng thẻ từ hoặc mã số.         

- Người bệnh và người chăm sóc chính chưa được trang bị thẻ từ để ra vào các khoa/phòng.         

2. C2. Quản lý hồ sơ bệnh án

a/ Kết quả đạt được         

- Hồ sơ bệnh án được lập ngay sau khi vào viện, bảo đảm đầy đủ các thông tin cơ bản cần thiết và hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo quy định. Các thông tin mã bệnh được mã hóa chính xác theo ICD sau khi có kết luận ra viện.         

- Bệnh án được lưu trữ tập trung tại một địa điểm, kho lưu trữ đạt chuẩn, có giá/ngăn/tủ rõ ràng sắp xếp theo trình tự thống nhất (do bệnh viện tự quy định) có phân biệt theo khoa/phòng, theo thời gian...

b/ Tồn tại hạn chế         

- Một số hồ sơ chữ viết Bác sỹ xấu.         

- Bệnh án điện tử chưa triển khai được toàn diện được mới trong bước đầu thí điểm

3. C3. Ứng dụng công nghệ thông tin

a/ Kết quả đạt được         

- Có các hệ thống quản lý bệnh viện trên sổ sách: quản lý người bệnh, quản lý cận lâm sàng, quản lý dược, quản lý vật tư tiêu hao, quản lý viện phí và thanh toán bảo hiểm y tế; quản lý hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị y tế.         

- Có hệ thống danh mục thống nhất toàn bệnh viện về giá dịch vụ kỹ thuật y tế theo phân loại của Bộ Y tế cho tất cả các đối tượng người bệnh.         

- Áp dụng hệ thống mã hóa lâm sàng theo quy định của Bộ Y tế bao gồm mã hóa bệnh tật, tử vong theo ICD-10 ba chữ số, mã phẫu thuật thủ thuật.         

- Bệnh viện có nối mạng internet, cho phép toàn bộ nhân viên có khả năng truy cập internet.         

- Bệnh viện đã xây dựng được  hệ thống máy tính nối mạng nội bộ và ứng dụng phần mềm quản lý chuyên môn trên mạng nội bộ.         

- Bệnh viện áp dụng các phần mềm quản lý chuyên môn, hoạt động tại các khoa/phòng.

b/ Tồn tại hạn chế         

- Bệnh viện chưa xây dựng hệ thống chỉ số thông tin bệnh viện , bao gồm các chỉ số về hoạt động và chất lượng bệnh viện. Có theo dõi đánh giá qua nhiều năm, so sánh giữa các khoa phòng, bộ phận.         

- Chưa sử dụng bộ mã ICD 9, ATC.         

- Bệnh viện chưa quản lý toàn bộ các hoạt động chuyên môn hồ sơ, bệnh án điện tử bằng công nghệ thông tin (đang bước đầu thí điểm).

4. C4. Kiểm soát nhiễm khuẩn

a/ Kết quả đạt được         

- Bệnh viện đã thiết lập và hoàn thiện hệ thống  kiểm soát nhiễm khuẩn.         

- Bệnh viện đã xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện và có báo cáo kết quả giám sát việc thực hiện các quy trình.           

- Bệnh viện đã triển khai  chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay thường quy, tỷ lệ tuân thủ rửa tay của nhân viện y tế có xu hướng tăng dần theo thời gian.         

- Bệnh viện có tiến hành nghiên cứu về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, có danh sách người bị nhiễm khuẩn và tính được tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện, có báo cáo kết quả nghiên cứu về kiểm soát nhiễm khuẩn và đề xuất giải pháp can thiệp.         

- Bệnh viện có nhà lưu trữ tạm thời chất thải  y tế theo quy định , chất thải rắn y tế được bệnh viện thuê đơn vị khác xử lý theo đúng quy trình an toàn , vệ sinh.         

- Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định, các chỉ tiêu về môi trường nước thải bệnh viện được đánh giá định kỳ.

b/ Tồn tại, hạn chế         

- Lãnh đạo khoa/tổ KSNK có trình độ cử nhân đại học trở lên thuộc chuyên ngành y, dược, sinh học, vi sinh, điều dưỡng (hoặc có liên quan).

5. C5. Năng lực thực hiện công tác chuyên môn

a/ Kết quả đạt được         

- Danh mục kỹ thuật đã được xây dựng, phê duyệt và công bố công khai cho nhân viên y tế, người bệnh và người dân.         

- Bệnh viện tiến hành giám sát tuân thủ toàn bộ các hướng dẫn/phác đồ điều trị của bệnh viện đã xây dựng được và sử dụng các kết quả đánh giá, giám sát việc tuân thủ phác đồ điều trị cho việc cập nhật, sửa đổi, bổ sung các phác đồ điều trị.

b/ Tồn tại hạn chế         

- Bệnh viện chưa triển khai thực hiện được các kỹ thuật theo đúng phân tuyến chiếm từ 60% trở lên tổng số kỹ thuật theo phân tuyến của các Thông tư, văn bản do Bộ Y tế quy định.

6.C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh

a/ Kết quả đạt được         

- Phòng điều dưỡng xây dựng kế hoạch hàng năm về hoạt động điều dưỡng và bộ công cụ về giám sát, đánh giá công tác chăm sóc người bệnh.         

- Phòng điều dưỡng xây dựng các chỉ số đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh và có đo lường, theo dõi đánh giá kết quả thực hiện các chỉ số hàng năm và phân tích xu hướng các chỉ số.         

- Bệnh viện đã biên soạn bộ tài liệu cập nhật về nội dung hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và người bệnh được tư vấn, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh khi vào viện, trong quá trình điều trị và lúc ra viện.         

- Bệnh viện có đủ phương tiện, dụng cụ phục vụ cho việc chăm sóc thể chất và vệ sinh cá nhân cho người bệnh.

b/ Tồn tại hạn chế         

- Bệnh viện chưa đạt tỷ lệ điều dưỡng trưởng có chứng chỉ quản lý điều dưỡng (hoặc tương đương, hoặc có bằng thạc sĩ quản lý bệnh viện) chiếm từ 30% trở lên (trên tổng số các điều dưỡng trưởng).

-  Lãnh đạo khoa/tổ dinh dưỡng - tiết chế có bằng chuyên khoa về chuyên ngành dinh dưỡng hoặc có chứng chỉ dinh dưỡng lâm sàng (chưa có)

7. C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng, tiết chế

a/ Kết quả đạt được         

- Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện như có chỉ định can thiệp dinh dưỡng , đánh giá lại tình trạng dinh dưỡng, điều chỉnh chế độ can thiệp phù hợp.         

- Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý, bệnh viện có phòng tư vấn riêng trong đó có cung cấp dịch vụ khám và tư vấn cho người bệnh về dinh dưỡng và chế độ ăn  bệnh lý.         

- Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện, bệnh viện luôn tạo điều kiện cho các nhà tài trợ cung cấp các suất ăn miễn phí cho người bệnh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn.

b/ Tồn tại, hạn chế         

- Tổ dinh dưỡng chưa cung cấp suất ăn cho trên 60% đối tượng người bệnh(không bao gồm trẻ dưới 6 tháng tuổi).  

8.C8. Chất lượng xét nghiệm

a/ Kết quả đạt được         

- Bệnh viện luôn đảm bảo năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh.         

- Bệnh viện luôn đảm bảo chất lượng xét nghiệm, có nhân viên chuyên trách về chất lượng xét nghiệm được đào tạo về quản lý chất lượng xét nghiệm, bệnh viện luôn tiến hành đào tạo và đào tạo liên tục cho cán bộ xét nghiệm về các kỹ thuật mới ít nhất 1 lần/ năm.

b/ Tồn tại, hạn chế         

- Bệnh viện chưa thực hiện trả kết quả xét nghiệm bằng phần mền tin học bệnh viện. 

- Bệnh viện không có phòng hoặc đơn vị xét nghiệm trong các lĩnh vực hóa sinh, huyết học, vi sinh đạt tiêu chuẩn ISO 15189.

9.C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc

a/ Kết quả đạt được         

- Thiết lập hệ thống tổ chức là điều kiện tiên quyết để triển khai các hoạt động dược trong BV.         

- Bảo đảm cơ sở vật chất tốt cho khoa Dược góp phần bảo đảm chất lượng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị.         

- Việc cung ứng thuốc, vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời giúp đáp ứng nhu cầu điều trị, bảo đảm chất lượng khám, chữa bệnh.

- Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý giúp điều trị hiệu quả, giảm số ngày nằm viện, giảm chi phí điều trị, giảm gánh nặng bệnh tật cho người bệnh và cộng đồng.         

- Thông tin thuốc, theo dõi, báo cáo ADR đầy đủ, kịp thời, chất lượng giúp bác sĩ chỉ định điều trị đúng, người bệnh được sử dụng thuốc đúng, an toàn, hiệu quả và giảm chi phí điều trị.         

- Hội đồng thuốc và điều trị có ý nghĩa quan trọng đối với việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong BV, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc thông qua việc xây dựng các hướng dẫn điều trị và các quy định về quản lý, sử dụng thuốc trong BV.

b/ Tồn tại, hạn chế         

- Khoa Dược có xây dựng quy trình chuẩn cho các hoạt động chuyên môn, tuy nhiên việc thực hiện chưa đảm bảo.

- Khoa dược có cán bộ chuyên trách làm công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc.

- chưa Có áp dụng phần mềm cảnh báo tương tác thuốc tích hợp khi kê đơn trên phạm vi toàn bệnh viện.         

10.C10. Nghiên cứu khoa học

a/ Kết quả đạt được         

 - Bệnh viện luôn áp dung kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. 

b/ Tồn tại, hạn chế         

- Chưa triển khai áp dụng ít nhất 03 kết quả nghiên cứu vào thực tiễn để cải tiến chất lượng khám, chữa bệnh và nâng cao hoạt động bệnh viện.

IV. Phần D: Cải tiến chất lượng

a/ Kết quả đạt được:

1. D1. Thiết lập hệ thống và xây dựng, triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng         

- Nhân viên của Phòng Quản lý chất lượng tham gia các lớp đào tạo về  quản lý chất lượng.         

- Xây dựng  các chỉ số đánh giá chất lượng Bệnh viện.         

-Xây dựng và triển khai đề án cải tiến chất lượng Bệnh viện.         

- Xây dựng các khẩu hiệu (slogan) nâng cao chất lượng trong các Khoa/Phòng và khuôn viên Bệnh viện.         

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” và tiến hành các biện pháp can thiệp.

b/ Tồn tại, hạn chế 

- Chưa thực hiện được ít nhất 50% nhân viên của phòng/tổ quản lý chất lượng tham gia các lớp đào tạo về quản lý chất lượng* và có chứng chỉ (hoặc chứng nhận).        

2. D2. Phòng ngừa các sai sót, sự cố và cách khắc phục         

- Xây dựng hệ thống báo cáo, tổng hợp phân tích sai sót và khắc phục sự cố, khuyến khích các Khoa/ Phòng tích cực tham gia báo cáo sự cố y khoa thông qua cơ chế khen thưởng.         

- Xây dựng bổ sung các qui định về  an toàn người bệnh và phổ biến áp dụng cho toàn Bệnh viện.         

-Thực hiện các bảng kiểm tại phòng mổ, phòng làm thủ thuật         

-Thực hiện kiểm tra trước khi đưa thuốc, truyền dịch cho bệnh nhân         

- Cập nhật thông tin thuốc, theo dõi báo cáo ADR kịp thời, đầy đủ và có chất lượng.         

- Thực hiện kiểm tra giám sát  toàn viện và có đánh giá, phân tích, phản hồi.

b/ Tồn tại, hạn chế         

- Các máy thở, máy theo dõi liên tục cho người bệnh, máy truyền dịch… tại giường cấp cứu có cảnh báo tự động nếu gặp tình huống nguy hiểm.

3. D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng         

- Đánh giá chính xác thực trạng chất lượng Bệnh viện giúp xác định được chất lượng Bệnh viện đang ở mức nào, từ đó xác định các tồn tại, vấn đề ưu tiên cần cải tiến.         

- Báo cáo định kỳ công tác  Quản lý chất lượng Khoa/Phòng/Trung tâm trong toàn viện.         

- Thông tin về  quản lý chất lượng được cập nhật thường xuyên trên Mail nội bộ và Website của Bệnh viện.         

- Tư vấn và giám sát nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong Bệnh viện.         

- Hỗ trợ các Phòng Khám điều phối giải quyết vấn đề ùn tắc trong quá trình chờ khám của người bệnh.         

- Phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ, Kế hoạch tổng hợp, Điều dưỡng, Kiểm soát nhiễm khuẩn, Dược trong hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế chuyên môn của các khoa lâm sàng hằng tuần.         

- Phối hợp với Phòng Điều dưỡng duy trì họp Hội đồng người bệnh cấp Bệnh viện một lần/tháng để ghi nhận những ý kiến đóng góp, đề nghị của người bệnh-thân nhân người bệnh.         

- Phối hợp Phòng Điều dưỡng và các Khoa lâm sàng triển khai đề án “Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh và báo cáo sự cố y Khoa tại các khoa lâm sàng và cận lâm sáng trong toàn viện.         

- Hội đồng  Quản lý chất lượng hướng dẫn các thành viên của mạng lưới xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng cho từng Khoa/Phòng.

b/ Tồn tại, hạn chế:

- Tỷ lệ các tiêu chí có điểm do bệnh viện tự đánh giá cao hơn điểm của đoàn bên ngoài đánh giá (cơ quan quản lý hoặc tổ chức độc lập) dưới 5%.

- Một số cán bộ nhân viên y tế Bệnh viện chưa chú trọng công việc ghi chép hồ sơ bệnh án.         

- Công tác báo cáo sự cố y Khoa của các Khoa lâm sàng chưa kịp thời và đầy đủ.         

- Kiến thức về quản lý chất lượng- an toàn người bệnh của nhân viên vẫn còn chưa đồng bộ.         

V. Phần E: Tiêu chí đặc thù chuyên khoa

1. E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa

a/ Kết quả đạt được:         

- Thực hiện tốt truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh giúp nâng cao sức khỏe sinh sản cho bà mẹ và trẻ em         

 - BV tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

b/ Tồn tại hạn chế:  

- Chưa có nhân viên chuyên trách tư vấn NCBSM đã tham dự lớp tập huấn/đào tạo về nuôi con bằng sữa mẹ và có chứng chỉ/chứng nhận.       

- Tỷ lệ nữ hộ sinh có trình độ cử nhân chưa cao.         

- Chưa có ngân hàng sữa mẹ

          

 


Phòng Quản Lý Chất Lượng
TAG: